Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Văn Trình)
  • (/)
  • (/)

Điều tra ý kiến

Đây là trang phục vụ cho việc dạy học lịch sử ở trường phổ thông, bạn thấy thế nào?
Rất hiệu quả
Khá hiệu quả
Bình thường
Không hiệu quả

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    220759baoxaydung_15.jpg V____t___p_k__ch_S__n_T__y11_08_45_000000.jpg Linhmy18b574.jpg Linhmy18b574.jpg Linhmy18b574.jpg 5_chandung1873400a.jpg On_nhu_hau_2_LFUL.jpg 6_vi_dai_tuong_lung_danh_quan_doi_Viet_Nam_ma_trieu_nguoi_Viet_khong_he_biet.flv Hongkonghandoverfireworks.jpg Photo11481068644826.jpg Cmcn3425361493002864.jpg Phan_thi_ngoc_tuoi.jpg 2.jpg Daotrommotuhythaihaulobimatkinhhoang.jpg Tran_phu.jpg Du_doi_stalingrad_4.jpg Dc9cc10e2810a7766af42d89b9df3a41_oaem.jpg X14gxdhjpgylmtxetngchinuchlcdotrungqucchtosnxutdatrnchicxetngt54acalinx1437882224577360424760crop1437882248041.jpg 05cf10aa3388cea0dfc6e5d39af0acfd_nyyk.jpg Tuyenchontatcanhunganhtuyetdepvehangsondoonghinhanh18.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN MƠI NHẤT

    ĐIẠ CHỈ IP CỦA BẠN

    IP cua khach truy cap

    Chào mừng quý vị đến với Website của Hoàng Văn Trình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tóm tắt công thức và Lý thuyết vật lý lớp 11 nâng cao

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Văn Trình (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:04' 18-02-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 3723

    TÓM TẮT CÔNG THỨC VÀ LÍ THUYẾT HOÀN CHỈNH

    CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
    I. Cách nhiễm điện. Có 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp xúc ,hưởng ứng
    II. Định luật Cu lông:
    Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là  có:
    - Điểm đặt: trên 2 điện tích.
    - Phương: đường nối 2 điện tích.
    - Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1; q2 cùng dấu)
    + Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1; q2 trái dấu)
    - Độ lớn: ; k = 9.109 (ghi chú: F là lực tĩnh điện)
    - Biểu diễn:




    3. Vật dẫn điện, điện môi:
    + Vật (chất) có nhiều điện tích tự do ( dẫn điện
    + Vật (chất) có chứa ít điện tích tự do ( cách điện. (điện môi)
    4. Định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số
    III. Điện trường
    + Khái niệm: Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.
    + Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.
     Đơn vị: E(V/m)
    q > 0 :  cùng phương, cùng chiều với .
    q < 0 :  cùng phương, ngược chiều với.
    + Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó.
    Tính chất của đường sức:
    - Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường.
    - Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm.
    - Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
    - Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại
    + Điện trường đều:
    - Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau.
    - Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau
    + Véctơ cường độ điện trường  do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có: - Điểm đặt: Tại M.
    - Phương: đường nối M và Q
    - Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
    Hướng vào Q nếu Q <0
    - Độ lớn:  ; k = 9.109
    - Biểu diễn:



    + Nguyên lí chồng chất điện trường: 
    Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường
    + 
    + 
    + 
    + 
    + 
    
    IV. Công của lực điện trường: Công của lực điện tác dụng vào 1 điện tích không phụ thuộc vào dạng của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường
    AMN = q.E. = q.E.dMN
    (với d =  là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi MN lên trục toạ độ ox với chiều dương của trục ox là chiều của đường sức)

    . Liên hệ giữa công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN = WM - WN = q VM - q.VN =q(VM-VN)=q.UMN
    . Thế năng điện trường- Điện thế tại các điểm M,N
    + Đối với điện trường đều giữa hai bản tụ:  ;  (J)
     ;  (V)
    dM, dN là khoảng cách từ điểm M,N đến bản âm của tụ.
    + Đối với điên trường của một điện tích :
     ; 
    Điện thế :  suy ra: 
    dM=rM, dN=rN là khoảng cách từ Q đến M,N
    + Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó
    . Liên hệ giữa E và U
     hay : 

    * Ghi chú: công thức chung cho 3 phần 6, 7, 8:
    

    V. Vật
    No_avatar

    hay Cười nhăn răng

     

     
    Gửi ý kiến